
LÀM SAO ĐỂ AN TOÀN SINH HỌC TRONG TẦM TAY NGƯỜI NUÔI TÔM?
Phần 2
An toàn sinh học là lá chắn quan trọng giúp ngăn ngừa nguy cơ mất mùa, bảo toàn vốn và tiết kiệm chi phí. An toàn sinh học không phải chỉ trên lý thuyết, xa vời thực tế. Một số công việc người nuôi đang thực hiện hàng ngày thực chất là một phần của chiến lược an toàn sinh học mà họ ít/không để ý.
Ở Phần 1 kỳ trước MSD đã giúp bạn khái quát về an toàn sinh học trong nuôi tôm và tại sao nên chú trọng thực hiện An toàn sinh học. Ở phần 2 này, chúng tôi sẽ chi tiết hơn những gì người nuôi tôm thành công thường làm để bảo đảm An toàn sinh học trong các hoạt động hàng ngày.
Phần 2: Mục tiêu của an toàn sinh học trong nuôi tôm
1. Quản lý vật nuôi: Luôn nắm rõ tình trạng sức khỏe của tôm nuôi, từ trước khi thả đến khi thu hoạch.
Các biện pháp an toàn sinh học cần áp dụng:
- Thả giống từ trại giống uy tín, có chứng nhận không nhiễm bệnh, yêu cầu cung cấp các tài liệu chứng thực về sức khỏe, nguồn gien, thức ăn sử dụng… trong trại giống.
- Áp dụng quy trình nuôi ương tại trại: Ương tôm 2 – 4 tuần trong bể/ao ương được coi là giai đoạn “cách ly”, nơi tôm được nuôi ở mật độ cao, đẩy mạnh quá trình chọn lọc tự nhiên và áp lực phát bệnh (nếu tôm đã nhiễm mầm bệnh, dễ bùng phát thành bệnh trong giai đoạn này).
- Đảm bảo sức khỏe tôm trong suốt quá trình nuôi, giảm thiểu tác động gây căng thẳng làm giảm chức năng kháng bệnh của hệ miễn dịch bằng kiểm soát tốt môi trường nuôi, chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý.
- Đảm bảo cho ăn đúng số lượng, kích thước viên thức ăn phù hợp, đủ chất dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong nuôi tôm. Việc cho ăn thừa ngoài tốn kém chi phí thức ăn còn dẫn tới làm ô nhiễm nước, khó kiểm soát yếu tố môi trường, tăng lượng chất thải, áp lực dịch bệnh.
- Quản lý vật nuôi tốt cũng bao gồm quản lý số lượng con giống đầu vào, tốc độ tăng trưởng, có biện pháp ước lượng sinh khối chính xác từ đó xây dựng bảng thức ăn phù hợp giúp tôm vừa được cung cấp đầy đủ thức ăn vừa đảm bảo môi trường trong tầm kiểm soát.
- Định kỳ theo dõi sức khỏe vật nuôi để sớm có biện pháp điều chỉnh, can thiệp.
2. Quản lý mầm bệnh: Ngăn chặn, giảm thiểu và loại bỏ tác nhân gây bệnh
Bệnh dịch là một phần không thể tránh được trong nuôi trồng thủy sản nói chung, nuôi tôm nói riêng. Một vài mầm bệnh luôn tồn tại trong môi trường nuôi (như vibrio), phần lớn chỉ gây hại khi gặp điều thuận lợi như khi tôm bị stress và/hay môi trường phù hợp cho chúng phát triển đến mật độ gây hại. Với những mầm bệnh này, chúng ta có thể kiểm soát bằng quy trình nuôi tốt, cải thiện sức khỏe và bảo đảm môi trường tối ưu cho tôm. Nhưng một vài mầm bệnh khác lại gây thiệt hại lớn ngay cả khi điều kiện nuôi được kiểm soát tốt, nên cần phải ngăn chặn tối đa sự có mặt của chúng trong hệ thống nuôi (HLVP, WSSV, EHP, TSV, YHV, IHHNV…)
a) Ngăn chặn
Đảm bảo những đối tượng có nguy cơ mang mầm bệnh vào hệ thống được kiểm soát nghiêm ngặt ở mức độ cao nhất.
Mầm bệnh có thể đi vào ao nuôi bằng cách nào?
- Trên tôm giống
- Trong nguồn nước
- Môi trường xung quanh
- Động vật bản địa, vật nuôi: cua, còng, chim, cò, chó, mèo…
- Thức ăn
- Dụng cụ, trang thiết bị
- Con người
Các biện pháp an toàn sinh học có thể áp dụng:
- Thả tôm sạch bệnh từ các trại giống lớn, uy tín, có thương hiệu.
- Xử lý nước nhiều bước qua ao lắng, ao xử lý, ao sẵn sàng. Dùng túi lọc ngăn chặn tôm, cá tạp vào ao lắng. Xử lý AquabossoTM Molu tiêu diệt ấu trùng ốc, sò, vẹm… là ký chủ trung giam mang mầm bệnh: ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút gây bệnh vào ao nuôi. Dùng Aquasept® A để sát trùng nước ao tại ao sẵn sàng, nước sau đó được bơm vào ao nuôi, 24h trước khi thả tôm giống xử lý VirkonTM A, đảm bảo nước sạch mầm bệnh, an toàn cho tôm.
- Có hàng rào vật lý (hàng rào, cổng khóa, nhà màng…) ngăn chặn sự tiếp cận ao, hồ chứa của người ngoài, vật nuôi mang mầm bệnh vào khu nuôi.
- Có hệ thống lưới ngăn cua, còng.
- Lưới có màu ngăn chim cò.
- Bảo quản tốt thức ăn, tránh môi trường nóng, ẩm ướt làm hư hỏng thức ăn, tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm phát triển. Bổ sung Megabic®, Oli-Mos® Extra hàng ngày để tăng cường vệ sinh thức ăn, kiểm soát vi khuẩn gây hại có trong thức ăn. Không sử dụng thức ăn tươi sống không rõ nguồn gốc.
- Dụng cụ được dùng riêng cho từng ao nuôi, trong trường hợp dùng chung cần phải vệ sinh và sát trùng trước khi sử dụng ở ao/ khu mới. Đối với các dụng cụ trang thiết bị mang từ bên ngoài vào: lưới kéo, rổ cân… cần được ngâm khử trùng với 1% VirkonTM A trong ít nhất 10 phút. VirkonTM A diệt khuẩn hiệu quả và an toàn đối với dụng cụ: lưới, xô, cân…
Bảng 1 – Quy trình tiêu chuẩn vệ sinh, sát trùng dụng cụ trong trại nuôi
| Quy trình vệ sinh sát trùng dụng cụ |
| Bước 1: Loại bỏ chất bẩn, hữu cơ bằng phương pháp thủ công: cọ, chà rửa |
| Bước 2: Làm sạch dụng cụ bằng xà bông, chất tẩy rửa |
| Bước 3: Rửa sạch bằng nước để loại bỏ dư lượng xà bông, chất tẩy rửa |
| Bước 4: Xử lý ngâm dụng cụ với dung dịch VirkonTM A 1% trong 10 phút; hoặc rửa dụng cụ trực tiếp bằng dung dịch VirkonTM A 1% |
| Bước 5: Rửa lại với nước sạch |
| Bước 6: Để khô, phơi dưới nắng |
Vệ sinh cá nhân, thực hiện sát trùng tay thường xuyên, mang đồ bảo hộ: ủng, bao tay, khẩu trang, có bể nhúng ủng ở mỗi cửa ra vào ao/ trại. Khách tham quan cần tuân thủ nghiêm ngặt chương trình an toàn sinh học. Nhân viên thu tôm bên ngoài phải được vệ sinh, sát khuẩn trước khi xuống ao (ít nhất là phải sát khuẩn tay, chân).
Bảng 2 – Liều dùng tiêu chuẩn VirkonTM A trong một số công tác sát trùng
| Công việc | Liều dùng VirkonTM A | Cách dùng |
| Sát trùng hàng ngày bề mặt dụng cụ sau khi sử dụng: bề mặt bạt, lối đi, cầu nhá gỗ, phao, quạt nhựa, lối đi xi măng… | 1:100 (10g VirkonTM A pha trong 1 lít nước ngọt, sạch) | Dùng máy phun áp lực phun dung dịch VirkonTM A 1% lên bề mặt dụng cụ cần sát trùng, 300 ml/ m2 bề mặt |
| Sát trùng dụng cụ: xô, chậu, lưới, quạt nước…hàng ngày | 1:100 (10g VirkonTM A pha trong 1 lít nước ngọt, sạch) | Dùng máy phun áp lực nước, cọ, khăn… rửa sạch dụng cụ với dung dịch VirkonTM A 1% đến khi sạch sẽ |
| Bể nhúng ủng, sát trùng bánh xe | 1:100 (10g VirkonTM A pha trong 1 lít nước ngọt, sạch) | Thay mỗi 04 ngày sử dụng hoặc khi dung dịch bị mất màu/ lượng chất hữu cơ (bùn, đất) tích tụ nhiều |
| Sát trùng ghe, xe cộ | 1:200 (5g VirkonTM A pha trong 1 lít nước ngọt, sạch) | Dùng máy phun áp lực nước, khăn, đồ lau chùi… chà rửa sạch ghe, xe bẩn với dung dịch VirkonTM A 0.5% đến khi sạch sẽ thấy rõ |
b) Giảm thiểu
Theo quy luật lượng – chất trong sinh học, đa số mầm bệnh chỉ phát triển thành bệnh khi có đủ số lượng và thời gian tấn công vật chủ, hay gặp điều kiện thuận lợi – “thành phần cơ hội”. Khác với động vật bậc cao, có hệ miễn dịch phát triển, với tỷ lệ nhiễm bệnh nhất định trong đàn, quần thể sẽ phát triển hệ miễn dịch đủ để chống lại dịch bệnh – miễn dịch cộng đồng. Nhưng tôm không có khả năng để phát triển hệ miễn dịch đáp ứng như vậy, càng nhiễm bệnh lâu, tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao thì thiệt hại càng lớn. Tuy nhiên, trong nuôi tôm, việc ngăn chặn một số mầm bệnh là không khả thi về mặt kinh tế (như vibrio spp luôn tồn tại trong môi trường nuôi), do đó việc kiểm soát, giảm thiểu số lượng mầm bệnh cũng như thời gian tác động sẽ là biện pháp hiệu quả.
Vậy làm thế nào để giảm thiểu số lượng mầm bệnh có mặt trong ao? Hãy đón đọc Phần 3, chuỗi bài An toàn sinh học trong tầm tay của MSD bạn nhé!
VN-OLI-250700001
BỘ PHẬN THỦY SẢN MSD ANIMAL HEALTH
Tài liệu tham khảo:
- The Invasion Curve: A Tool for Understanding Invasive Species Management in South Florida https://edis.ifas.ufl.edu/publication/UW392
- OIE, Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals, 2021
- Chaijarasphong T, The shrimp microsporidian Enterocytozoon hepatopenaei (EHP): Biology, pathology, diagnostics and control, Journal of Invertebrate Pathology, 2020
- Thawansuwon J, Dealing with white spot disease in Thailand, AQUA Culture Asia Pacific, 2019
- SRAC Publication No. 4707, Biosecurity in Aquaculture, Part 1: An Overview, 2012
- Lanxess Lanxess Biosecurity for Shrimp Production 2021
